DANH MỤC TRÁI

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

TH ket noi
Mạng Ioe
Mạng giáo dục
edu
Vio

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 47

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3575

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 275392

may loc nuoc
thi cong QC
Bluesky

Trang nhất » KẾ HOẠCH » Kế hoạch tháng

kế họch bồi dưỡng thường xuyên

Gửi lên: 17/10/2016 08:18 Đã xem 248 Đã tải về 0

kế hoạch chuyên môn năm học: 2016-2017

PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG TH DIỄN LÂM 2

Số: 02/ KH-CM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Diễn Lâm, ngày 21 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
Năm học 2016- 2017

Căn cứ Quyết định số 1893 /QĐ- BGDĐT, ngày 3/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017 của giáo dục mầm non , giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ;
Căn cứ Quyết định số 3326/QĐ-UBND. VX, ngày 8/7 /2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của GDMN, GDPT và GDTX;
Căn cứ công văn số 1817/SGD&ĐT-GDTH ngày 15/9/2016 của sở GD&ĐT Nghệ An về việc hướng dẫn NVNH 2016-2017 đối với GDTH
Căn cứ vào văn bản 648/PGD&ĐT-GDTH ngày 26/7 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Diễn Châu về việc HD thực hiện NVNH 2016 – 2017, đối với Giáo dục Tiểu học.
Căn cứ công văn 826/PGDĐT-TH ngày 16/9/2016 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục Tiểu học của phòng giáo dục và đào tạo huyện Diễn Châu.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 và đặc điểm tình hình của nhà trường, trường TH Diễn Lâm 2 xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2016 – 2017 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHA TRƯỜNG :
1. Cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Năm học 2016-2017 trường TH Diễn Lâm 2 có :Tổng số CB - GV - CNV: 26 người trong đó:
+ Lao động nữ : 18
+ Trong biên chế nhà nước: 19 đ/c , hợp đông huyện 2 , hợp đồng trường: 4
+ Quản lý: 2 đ/c.
+ Phục vụ: 4 đ/c.
+ Giáo viên PTĐ: 1 đ/c.
+ Bảo vệ: 1
+ GV trực tiếp giảng dạy: 18 đ/c. Trong đó GV văn hóa: 13; GV ÂN:1; MT:1; NN:1; Tin học:1. Thể dục: 1
+ Tỉ lệ GV trên cấp : 1,16 GV/ lớp.Tỉ lệ GV hiện có kể cả hợp đồng :1,5GV/lớp
- Trình độ chuyên môn:
ĐHSP: 14 Đ/c Tỉ lệ: 55%
CĐSP: 8 Đ/c Tỉ lệ: 34%
TC: 4 Đ/c Tỉ lệ: 6 %
- Tỉ lệ GV có trình độ trên chuẩn: 17/17 = 100%.
- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên: 12 đ/c Tỉ lệ: 55,0 %
- Cán bộ giáo viên là đoàn viên thanh niên: 10 đ/c. Tỉ lệ: 34,4 %
2. Học sinh
- Tổng số HS : 351 em
- Số lớp: 12 chia ra:
Khối 1: 3 lớp 77 em
Khối 2: 3 lớp 82 em
Khối 3: 2 lớp 61 em
Khối 4: 2 lớp 64 em
Khối 5: 2lớp 66 em
3. Cơ sở vật chất:
- Phòng học: 17phòng.
- Có đủ các phòng chức năng: Phòng HT: 1; Phòng P/HT: 1; Phòng hội đồng: 1; Âm nhạc: 01; MT: 1; Tin học:1; Anh văn: 1; Bảo vệ: 1; Truyền thống - Đội: 1; YTHĐ: 1; Thư viện : 1; Thiết bị : 1 và 14 phòng học văn hóa
- Bàn ghế HS: 178 bộ
- Bàn ghế giáo viên: Đảm bảo phục vụ cho việc giảng dạy cũng như hội họp.
- Thiết bị dạy học tương đối đủ theo danh mục của bộ trang bị tại lớp học
( mỗi lớp 1 tủ).
- Điều kiện vệ sinh, cảnh quan môi trường tương đối Xanh - Sạch - Đẹp - an toàn.
4. Thuận lợi cơ bản.
- Trường được PGD&ĐT Diễn Châu quan tâm chỉ đạo sát sao, được Đảng ủy, UBND xã chăm lo đầu tư cho công tác giáo dục. Sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể nhân dân ở địa phương và Ban đại diện CMHS ngày cành có hiệu quả hơn.
- Đội ngũ GV đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, thương yêu HS, nhiệt tình giảng dạy, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, có uy tín trong quần chúng nhân dân, năng lực đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Môi trường giáo dục khá tốt. Các bậc phụ huynh có quan tâm chăm lo cho con em trong việc học tập và rèn luyện. Công tác xã hội hóa giáo dục của địa phương đã có những bước phát triển về chiều sâu, tác động tích cực đến giáo dục.
5. Khó khăn:
- Đội ngũ GV tỉ lệ thấp so với mặt bằng của huyện, Âm nhạc .Tuy đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo song năng lực đội ngũ không đồng đều. Một số GV còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy, tiếp thu với cái mới còn chậm. Chưa chủ động trong dạy học nên hiệu quả còn thấp.
- Một bộ phận dân cư đông con, kinh tế chậm phát triển, ít quan tâm đến việc học tập của con cái. Số học sinh thuộc diện khó khăn vẫn còn nhiều.
- Nguồn kinh phí hạn hẹp ,do trường có ít lớp. Cơ sở vật chất còn thiếu, chưa hiện đại, chưa đủ phòng học để đáp ứng yêu cầu hiện nay.
- Đối với CBQL: Yêu cầu về công tác quản lý ngày càng cao, đòi hỏi người quản lý phải thay đổi cách nghĩ, cách làm để đáp ứng theo yêu cầu của tình hình mới.


PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2016 – 2017

Gửi lên: 17/10/2016 08:14 Đã xem 185 Đã tải về 0

Kê hoạch chuyên môn năm học 2015-2016

Gửi lên: 16/10/2015 14:39 Đã xem 347 Đã tải về 3