DANH MỤC TRÁI

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

TH ket noi
Mạng Ioe
Mạng giáo dục
edu
Vio

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 13


Hôm nayHôm nay : 16

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 652

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 223447

Bluesky

Trang nhất » KẾ HOẠCH » Kế hoạch tháng

Kê hoạch chuyên môn năm học 2015-2016
PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG TH DIỄN LÂM 2
 
        KH Số 01/ KH-CM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Diễn Lâm, ngày 21 tháng 9 năm 2015
 
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
Năm học 2015- 2016
 
          Căn cứ công văn số 690 /PGD&ĐT-GDTH ngày 26/8 /2014 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Diễn Châu.
          Căn cứ nghị quyết đại hội chi bộ trường Tiểu học Diễn Lâm 2 ngày 19 tháng 9 năm 2015.
          Căn cứ nghị quyết hội nghị xây dụng kế hoạch của trường Tiểu học Diễn Lâm 2 ngày 29 tháng 9 năm 2015.
          Căn cứ kế hoạch năm học và điều kiện thưc tiễn của nhà trường.
          Trường Tiểu học Diễn Lâm 2 xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2015- 2016 như sau:
 
PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
 
A. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2014 – 2015
1. Các danh hiệu thi đua
          Tổ đạt TTLĐTT: 4 Tổ ( Tổ 1, tổ 2-3, tổ 4-5; Tổ HC)
          Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 3
          Cá nhân huyện khen thưởng: 1
          Học sinh giỏi huyện: 23 em
          Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 1 Đ/c
2. Chất lượng giáo dục
- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 334/336= 99.4%
- Học sinh tiêu biểu toàn diện:
         
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 2015 – 2016
1. Giáo viên
          Năm học 2015 - 2016, Trường Tiểu học Diễn lâm 2 có 30 người ; Trong đó hợp đồng trường 6 người; gồm: 2 quản lý; Có 22 giáo viên ; 1 tổng phụ trách đội; 4 phục vụ; 1 bảo vệ.
          Trong số 22 giáo viên có 18 giáo viên văn hoá, 1 GV âm nhạc, 1 GV mĩ thuật, 1 GV Anh văn, 1 GV tin học. ( Trong đó hợp đồng trường 4 GV)
          Giáo viên hợp đồng còn nhiều, đời sống khó khăn.       Một số giáo viên nhà xa nên đi lại khó khăn. Một số khả năng áp dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.    
2. Học sinh
          Năm học 2015- 2016, trường có 353 học sinh, biên chế thành 14 lớp.
          Khối 1: 3 lớp:   87 học sinh
          Khối 2: 3 lớp: 66 học sinh
          Khối 3: 3 Lơp: 63 học sinh
          Khối 4 : 3 Lớp: 68 học sinh
Khối 5: 2 lớp: 69 học sinh
          Học sinh có nền nếp học tập và sinh hoạt khá ổn định, chấp hành tốt nội quy của nhà trường, các nhiệm vụ của học sinh Tiểu học và 5 điều Bác Hồ dạy, có 1 học sinh khuyết tật học hòa nhập. Tuy vậy còn một số nhận thức chậm, chữ viết chưa đẹp.
3. Cơ sở vật chất
          Trường có đủ phòng học để học 2 buổi / ngày; Mỗi lớp 1 phòng
          Lớp học được thiết kế khoa học, nhưng chưa có đủ đồ dùng phương tiện nghe nhìn như máy chiếu, ti vi…, có hệ thống đèn chiếu sáng, quạt điện, thuận lợi cho thầy và trò học tập trong mọi điều kiện thời tiết.
 
PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC 2015 – 2016
 
A. NHIỆM VỤ CHUNG
Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Tiểu học năm học 2015 – 2016 là tiếp tục đổi mới quản lý theo giao quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho giáo viên trong tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục và đánh giá học sinh; củng cố và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục 2 buổi/ngày, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo Quyết định 1517/QĐUB, ngày 24/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, bán trú tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Thực hiện có chất lượng các yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh thông qua chương trình giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động giáo dục trải nghiệm như sinh hoạt tập thể, vui chơi, thể dục thể thao và các hoạt động xã hội khác. Quan tâm đến học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Từng bước phấn đấu hoàn thành các tiêu chí trường Tiểu học Quốc gia mức độ 2.
 
B. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2015 – 2016
   1. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh:
+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học :  99 -100% .
+ Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 100 % trở lên.
+ 100% học sinh đạt về năng lực.
+ 100% học sinh đạt về phẩm chất.
+ Học sinh được khen thưởng các mặt cuối năm học : 70%.
+ Có 25% học sinh khen thưởng học sinh tiêu biểu.
+ Học sinh đạt tiêu chuẩn VSCĐ: 90 % trở lên.
+ Thi giải Toán, tiếng Anh qua mạng Intenet .
+ Tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp: Bóng đá, bóng bàn, cờ vua, đá cầu ...cấp trường. Cấp cụm , cấp huyện, tỉnh.
           2.Mục tiêu về đội ngũ CB,GV,NV :
- Tập thể lao động tiên tiến
- Tổ lao động tiên tiến xuất sắc: 3 tổ.
- Lớp xuất sắc: 10/14 lớp
- Giữ vững Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
 - Xếp loại GV cuối năm : xuất xắc : 30%,khá 70%
- Giáo viên chủ nhiệm  giỏi cấp Huyện: 02; GVG Tỉnh: 0
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3-5 đồng chí; CSTĐ cấp Tỉnh: 0đ/c
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường:12 đồng chí
- Giáo viên LĐTT:  100%
- 100% CBGV-NV tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm; trong đó: bậc Loại A,B ở tỉnh: 0; bậc 3 huyện:05 ; bậc 2: 17;
- 100% GV tham gia tự làm đồ dùng dạy học và mỗi GV có ít nhất 2 đồ dùng có chất lượng trong năm.
3. Mục tiêu về Phổ cập giáo dục
Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi: 93%.
Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 100%.
Đạt phổ cập giao dục mức độ 2.
 
PHẦN III. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
1/Về tổ chức  dạy học, giáo dục toàn diện.
1. Quán triệt mục tiêu và nguyên tắc tổ chức trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học là giáo dục toàn diện, phát triển hài hòa nhân cách học sinh.
 - Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Giao quyền tự chủ cho GV trong việc điều chỉnh nội dung và thời lượng dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày theo mức độ 35 tiết/ tuần ( 9 buổi/ tuần), số tiết tăng thêm được bố trí hợp lý để học sinh có thời gian thực hành ngay tại trường các kỹ năng cốt lõi (nghe, nói, đọc, viết, tính toán); tạo điều kiện để học sinh phát triển các năng lực, phẩm chất cần thiết, đảm bảo mọi học sinh đạt chuẩn vững chắc các kỹ năng cốt lõi theo mục tiêu từng lớp, cấp học; đồng thời mỗi học sinh được tạo cơ hội phát triển khả năng riêng của mình qua các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Thực hiên nghiêm túc chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT. Đối với học sinh có tư chất vượt trội ở các môn học, các lĩnh vực giáo dục khác, GV có thể  khuyến khích các em tham gia vào sinh hoạt các câu lạc bộ do nhà trường tổ chức .
- Thực hiện dạy học tích hợp trong các môn học và dạy học phân hóa đối tượng trong các tiết học dựa trên khả năng và nhu cầu của mỗi học sinh.
- Đối với các lớp 1
Ngoài số tiết học quy định theo thông tư 16/BGD, số tiết tăng thêm được bố trí hợp lý nhằm mục tiêu giáo dục toàn diện, cụ thể là: Tiết tăng: Toán: 2, TV 4;  KNS; 1 MT 1; tự học có GVCN hướng dẫn: 5.
+ Môn Tiếng Việt: Số tiết tăng thêm 4 tiết/tuần, chủ yếu thực hành kỹ năng đọc thành tiếng và kỹ năng viết (quan tâm nhiều đến học sinh Lớp 1 vì  triển khai chương trình dạy học CNGD).
+ Môn Toán: Số tiết tăng thêm 2 tiết/tuần, chủ yếu thực hành kỹ năng tính toán.
+ 5 tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối mỗi ngày để học sinh có điều kiện củng cố kiến thức, kỹ năng và hoàn thành các bài tập tại lớp.
- Đối với lớp 2. Ngoài số tiết học chính khoá. Tiết tăng: Toán: 1, TV 3; KNS;  Tiếng Anh; 1  Tin học: 1  MT 1;  4 tự học có GVCN hướng dẫn)
+ Môn Tiếng Việt: Số tiết tăng thêm 3 tiết/tuần, chủ yếu tập trung kỹ năng đọc hiểu , luyện viết chữ đẹp và viết văn bản theo chương trình Tiếng Việt;
+ Môn Toán: Số tiết tăng thêm 1 tiết/tuần, chủ yếu thực hành kỹ năng tính toán.
+ 4 tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối mỗi ngày để học sinh có điều kiện củng cố kiến thức, kỹ năng và hoàn thành các bài tập tại lớp.
- Đối với lớp 3. Ngoài số tiết học chính khoá. -Tiết tăng: 2 NN, 2Tin, Toán: 1, TV 2; 1KNS; 4 tự học có GVCN hướng dẫn
+ Môn Tiếng Việt: Số tiết tăng thêm 2 tiết/tuần, chủ yếu tập trung kỹ năng đọc hiểu , luyện viết chữ đẹp và viết văn bản theo chương trình Tiếng Việt;
+ Môn Toán: Số tiết tăng thêm 1 tiết/tuần, chủ yếu thực hành kỹ năng tính toán.
+ 4 tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối mỗi ngày để học sinh có điều kiện củng cố kiến thức, kỹ năng và hoàn thành các bài tập tại lớp.
- Đối với lớp 4-5. Ngoài số tiết học chính khoá. Tiết tăng: 2 NN . 2Tin , Toán: 1, TV 1 1KNS;  3 tự học có GVCN hướng dẫn)
+ Môn Tiếng Việt: Số tiết tăng thêm 1 tiết/tuần, chủ yếu tập trung kỹ năng đọc hiểu , luyện viết chữ đẹp và viết văn bản theo chương trình Tiếng Việt;
+ Môn Toán: Số tiết tăng thêm 1 tiết/tuần, chủ yếu thực hành kỹ năng tính toán.
+ 3 tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối mỗi ngày để học sinh có điều kiện củng cố kiến thức, kỹ năng và hoàn thành các bài tập tại lớp.
2. Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, GDNGLL bằng nhiều hình thức:
+ Tổ chức sinh hoạt theo chủ điểm (cùng với ngày cao điểm trong tháng), tiết GDTT đầu tuần (chào cờ) và tiết GDTT cuối tuần, hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng.
+  Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ theo sở thích và nhu cầu của học sinh:
- Câu lạc bộ Tiếng Anh tiểu học” do đ/c Trang phụ trách;
- Câu lạc bộ hát dân ca” do đ/c Lụa phụ trách.
- Giao lưu An toàn giao thông K4,5 với chủ đề “Đường em tới trường”do đ/c Lụa phối hợp với chuyên môn phụ trách.
          -  Khuyến khích học sinh tham gia" Rung chuông vàng”, do đ/c Hà , Lụa  phụ trách.
- Xây dựng và thực hiện chương trinh Giáo dục kỹ năng sống với chủ đề sống thân thiện, an toànnhư giáo dục an toàn giao thông, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy tới trường; phòng chống đuối nước; phòng chống tai nạn thương tích tuổi học đường. Chương trinh giáo dục vệ sinh học đường GD thói quen giữ môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, kỹ năng sử dụng công trinh vệ sinh nước sạch, kỹ năng rửa tay với xà phòng; kỹ năng và thói quen đánh răng vào buổi tối và buổi sáng. Xây dựng lớp học đẹp, thân thiện, đưa nội dung vào tiêu chí thi đua để đánh giá xếp loại tập thể lớp và GV.
- Thời gian 15 phút đầu buổi học: tổ chức các hoạt động tự kiểm tra vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp,...
- Thời gian ra chơi: 20 phút: Có thể tăng thêm từ 5 phút đến 10 phút để học sinh được tham gia các hoạt động ca múa hát sân trường; chơi các trò chơi dân gian, trò chơi thân thiện và một số hoạt động khác như: đọc sách, báo... nhằm phát triển văn hóa đọc trong trường tiểu học.
Tổng phụ trách Đội chủ trì phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương  nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Tiểu học.
- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trỡnh tiểu học trước khi ra trường. Trao “Giấy chứng nhận hoàn thành chương trinh tiểu học” cho học sinh trong Lễ tổng kết
    2.Về xây dựng kế hoạch dạy học :
2.1. Biên chế năm học:
Thực hiện Biên chế năm học: Thực hiện theo Quyết định số 3460/QĐ-UBND. VX, ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch thời gian năm học 2015 – 2016 đối với GDMN, GDPT và GDTX. Cụ thể đối với GD tiểu học:
- Ngày tựu trường: 14/8/2015. Riêng khối 1, thực hiện “ 02 tuần không” từ sau ngày tựu trường để giúp trẻ làm quen với môi trường học tập mới ở trường tiểu học, nhất là học sinh học theo tài liệu Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục;
- Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2015;
- Ngày bắt đầu chương trình năm học mới: Thứ 2, ngày 07/9/2015
- Học kỳ I: Từ 05/9/2015 đến 16/01/2016 (có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho hoạt động khác);
- Học kỳ II: Từ 18/01/2016 đến 22/5/2016 (có ít nhất 17 tuần thực học, 01 tuần nghỉ tết Nguyên đán, còn lại dành cho các hoạt động khác);
- Ngày kết thúc năm học: Cuối tháng 5/2016.
- Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS  xong trước ngày 10/6/2016; Đợt 2 xong trước 10/8/2016.
- Các trường hợp nghỉ đột xuất do thiên tai, thời tiết hoặc lý do đặc biệt khác, thực hiện theo hướng dẫn của phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Khắc phục tình trạng bố trí nghỉ bù, học bù không đúng qui định.
 2.2. Xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục 2 buổi/ngày -Thời khóa biểu:
-  Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày theo mức độ 35 tiết/ tuần ( 9 buổi/ tuần), số tiết tăng thêm được bố trí hợp lý để học sinh có thời gian thực hành ngay tại trường các kỹ năng cốt lõi (nghe, nói, đọc, viết, tính toán), đảm bảo mọi học sinh đạt chuẩn vững chắc các kỹ năng cốt lõi theo mục tiêu từng lớp, cấp học; đồng thời mỗi học sinh được tạo cơ hội phát triển khả năng riêng của mình qua các hoạt động giáo dục của nhà trường cụ thể:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC- GIÁO DỤC CHI TIẾT CHO CÁC LỚP
NĂM HỌC: 2015-2016
 
LớP Tiếng Việt Toán Khoa(TNXH) Sử&Địa Đạo đức Âm nhạc Mĩ thuật   Kĩ thuật( T Công)   Thể dục Anh Tin SHTT KNS TỰ HỌC CỘNG
  QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16      
1A 10 4 4 2 1       1   1   1 1 1   1       2 1 5 35
1B 10 4 4 2 1       1   1   1 1 1   1       2 1 5 35
1C 10 4 4 2 1       1   1   1 1 1   1       2 1 5 35
2A 9 3 5 1 1       1   1   1 1 1   2   1 1 2 1 4 35
2B 9 3 5 1 1       1   1   1 1 1   2   1 1 2 1 4 35
2C 9 3 5 1 1       1   1   1 1 1   2   1 1 2 1 4 35
3A 8 2 5 1 2       1   1   1   1   2   2 2 2 1 4 35
3B 8 2 5 1 2       1   1   1   1   2   2 2 2 1 4 35
3C 8 2 5 1 2       1   1   1   1   2   2 2 2 1 4 35
4A 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 3 35
4B 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 3 35
4C 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 3 35
5A 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 3 35
5B 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 3 35
                                                 
Cộng 129 42 72 32 24 6 12 0 15 0 15 7 15 0 15 0 27 0 24 21 30 9 30 490

- Bố trí tiết tự học hợp lý nhằm giúp học sinh tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp theo tài liệu sử dụng thống nhất. Không giao thêm bài tập khó, bài tập nâng cao về nhà cho mọi đối tượng học sinh.
- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; Chú trọng giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động giáo dục ngoài chính khóa,…
- Bố trí ít nhất 01 tiết/tuần toàn trường vào tiết 3 chiều thứ 6 để triển khai các nội dung GD kỹ năng sống và HĐGD ngoài chính khóa theo công văn hướng dẫn thực hiện của Sở Giáo dục và Đào tạo.
   3 .Về đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh:
- Tiếp tục triển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” ở một số môn học TNXH, khoa học, địa lý, theo kế hoạch đã gửi trình phòng giáo dục.
- Triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan mạch, chuyển dần một số bài dạy học Mĩ Thuật sang giáo dục mĩ thuật theo kế hoạch đã trình phòng giáo dục.
- Tiếp tục chỉ đạo “dạy học phân hóa đối tượng học sinh” trong từng lớp học.
- Đổi mới hinh thức tổ chức dạy học một số môn học chuyển dần sang hoạt động giáo dục (Đạo đức, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật): thiết kế bài dạy phù hợp, tổ chức dạy học linh hoạt, đánh giá chủ yếu hướng về các nhận xét về thái độ tham gia hoạt động, các năng lực, phẩm chất của học sinh và mức độ đạt được theo yêu cầu môn học, hoạt động GD, các khả năng cá nhân… .
- Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học theo mô hình trường học mới Vnen. Tạo môi trường hoạt động để học sinh bộc lộ, hình thành các năng lực, phẩm chất cần thiết, tăng cường dạy học theo nhóm, khuyến khích dạy học ngoài lớp học.
- Đổi mới đánh giá học sinh theo hướng chú ý khuyến khích sự nổ lực mỗi cá nhân HS bằng nhận xét của GV theo TT 30.
Đối với học sinh giáo viên thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 30. Đặc biệt, GV không được chê trách, so sánh giữa các học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào. Tạo điều kiện để phụ huynh học sinh tham gia đánh giá học sinh, tăng cương mối quan hệ giữa phụ huynh với giáo viên.
Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trinh dạy học môn TV lớp 1 CNGD.
          + Làm tốt công tác tuyên truyền về chủ trương dạy học CNGD đến tận CB-GV-NV, phụ huynh học sinh (triển khai năm thứ 3).
+ Cung ứng đầy đủ tài liệu và các điều kiện phục vụ cho việc dạy học môn TV-CNGD.
          + Tổ chức dạy thể nghiệm, hội thảo rút kinh nghiệm để kịp thời bổ sung khắc phục những hạn chế. Tạo điều kiện để các GV dạy lớp 1 đạt hiệu quả một cách tốt nhất.  
4. Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Thực hiện công tác phổ cập chu kỳ mới 2014-2019.
- Phổ cập về số lượng gắn liền với chuẩn hóa về chất lượng dạy học, giáo dục và các điều kiện thiết yếu huy động hết trẻ 6 tuổi vào lớp 1; đảm bảo hiệu quả đào tạo cao hơn năm trước.
- Giao nhiệm vụ phụ trách khối, xóm ổn định cho giáo viên. Giáo viên được phân công phải làm tốt công tác điều tra, cập nhật diễn biến dân số, tổng hợp số liệu điều tra hàng năm và chịu trách nhiệm trước nhà trường về các thông tin trong sổ: Cụ thể
Xóm 4BL: T Tình      Xóm 5BL: T Hùng       Xóm 6BL: Phạm Hà
Xóm 7BL: C Hồng    Xóm 8BL: C Hoa         Xóm 9BL: C Minh
Xóm 10BL: C Hương   Xóm 11BL: T Anh    Xóm 12BL: T Vinh
- Duy trì sỹ số 100 %, kiên quyết không để trẻ bỏ học, trẻ trong độ tuổi ở ngoài nhà trường.
- Quan tâm đối tượng học sinh nghèo, HS khuyết tật, phối hợp với ban phổ cập xã, Hội chữ thập đỏ xã và các đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh có chính sách giúp đỡ để các em theo học có chất lượng, đảm bảo công bằng giáo dục...Kiên quyết không để học sinh thất học vì lý do kinh tế.
- Rà soát các tiêu chuẩn phổ cập, có kế hoạch để hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, tiêu chí. Hoàn chỉnh hồ sơ PCGDTH đúng quy định, đảm bảo khoa học và tính pháp lý cao.
 - Giữ vững các tiêu chí Phổ cập GDTH ĐĐT Mức độ 2 .Hoàn thành công tác tự kiểm tra vào tháng 11, đón đoàn kiểm tra của huyện vào tháng 11/2015.
- Phân công công tác phổ cập :
          + Phụ trách chung ; đ/c Hòa
          + Quản lý hồ sơ số liệu và trực tiếp chỉ đạo công việc : đ/c Hà
          + Phụ trách các xóm : Xóm 4: đ/c Tình ; xóm 5: đ/c Hùng ;  xóm 6: đ/c Phạm Hà; xóm 7: đ/c Hồng ; xóm 8: đ/c Hoa ; xóm 9: đ/c  Minh; xóm 10: đ/c hương; xóm 11: đ/c Anh; xóm 12: đ/c Vinh.
 
5.   Phân công phụ trách:
* Phó HT: Lê Văn Hà
- Phụ trách chuyên môn tất cả các khối lớp. - Phụ trách công tác PCGD tiểu học. SKKN; CNTT
- Phụ trách công tác bồi dưỡng giáo viên.
- Phụ trách công tác hội chữ thập đỏ; Công tác y tế, ATGT.
- Phụ trách công tác mũi nhọn HSG, các cuộc thi, công tác KĐCL,
- Phụ trách công tác lao động vệ sinh môi trường, CSVC, trường học thân thiện
* Phân công khác
Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên đứng lớp
- Tổ trưởng  Khối 1: Đ/c: Phạm Thị Mai Lâm
- Tổ trưởng  Khối 2, 3 : Đ/c: Đặng Văn Hùng
- Tổ phó: Đ/c: Phạm Thị Thu Hà.
- Tổ trưởng  Khối 4, 5: Đ/c: Trần Đức Tình      
- Tổ phó:  Đ/c: Trần Quang Vinh
GV giảng dạy : Thực hiện theo QĐ của Hiệu trưởng ngày 5 tháng 09 năm 2015 ( Có danh sách phân công kèm theo)
- Thư ký Hội đồng giáo dục và Hội đồng sư phạm: Nguyễn Khắc Hữu.
- Kế toán: Ngô Thị Hợi.
-. Thư viện- Thiết bị- Thủ quỹ: Nguyễn Thị Khai.
- Văn thư - Văn phòng: Bùi Thị Hường.
- Tổng phụ trách đội: Đào Thị Lụa
-Thanh tra: Trần Đức Tình.
-Y tế học đường: Hồ Thị Minh Nguyệt.
DANH SÁCH PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC: 2015-2016
TT Họ và tên Ngày sinh Số ĐT Phân công
 chuyên môn
1 TrÇn V¨n Hßa 22/07/1958 0912591567 Hiệu Trưởng
2 Lª V¨n Hµ 12/11/1969 0987532614 P Hiệu trưởng
3 NguyÔn ThÕ Anh 31/07/1973 0973259426 TPT- GV TD
4 Ng« ThÞ Hîi 06/10/1983 01685746102 Kế Toán
5 Nguyễn Thị Khai 30/07/1985 0974378970 Thư Viện
6 Bùi Thị Hường 02/02/1984 0982913129 Văn Phòng
7 Hồ Thị Minh Nguyệt 20/10/1992 0987601623 Y Tế
8 Trần Quang Vinh 02/03/1978 0972580046 CN 5A
9 Đậu Thị Hồng Minh 18/12/1972 0988329093 CN 5B
10 Trần Đức Tình 23/04/1976 0973573132 CN 4A
11 Chu Thị Trường 01/10/1974 01682858450 CN 4B
12 Nguyễn Khắc Hữu 14/10/1975 01685300525 CN4C
13 Đặng Văn Hùng 27/7/1973 0987589604 CN 3A
14 Nguyễn Thị Thuỷ 28/02/1981 0967339253 CN 3B
15 Nguyễn Thị Thanh Hà 29/6/1975 01682545924 CN3C
16 Phạm Thị Thu Hà 10/11/1973 0915770631 CN 2A
17 Hà Thị Hồng 01/07/1976 0983722141 CN 2B
18 Trương Thị Thanh Tâm 04/08/1976 01683966209 CN 2C
19 Phạm Thị Mai Lâm 12/01/1979 01646278349 CN 1A
20 Nguyễn Thị Hương 06/01/1982 0975146682 CN 1B
21 Đậu Thị Vân 30/09/1969 0973806504 CN 1C
22 Lê Xuân Thành 13/10/1974 0985373592 GV MT
23 Trần Thị Đoan 08/08/1965 01649088967 GV2
24 Nguyễn Thị Kim Hoa 15/07/1975 0975478973 GV2
25 Ngô Thị Bích 04/09/1982 0986456334 GV2
26 Đào Thị Lụa 20/11/1991 0986095119 GV AN
27 Lê Thị Huyền Trang 22/2/1991 01693130977 GV AV
28 Đăng Thị Hạnh 21/9/1984 0985552155 GV Tin
29 Hoàng Thị Biên 27/8/1990 01696904603 GV2
30 Lê Văn Viết 22/2/1966 09159838505 Bảo vệ
 
6. Công tác bồi dưỡng giáo viên
.         - Thực hiện theo công văn Số: 762/PGD&ĐT-GDTX V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ BDTX năm học 2015-2016, việc bồi dưỡng giáo viên theo kế hoạch bồi dưỡng năm học 2015 – 2016. Nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2015-2016 thực hiện theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GD&ĐT và Công văn 1726/SGD&ĐT-BDTX ngày 9 tháng 9 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào học tập các văn bản quy định về chuyên môn, gồm có:
Thực hiện BDTX 3 nội dung theo quy định:
Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học, thời lượng 30 tiết (nội dung 1); Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, thời lượng 30 tiết (nội dung 2); Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên, thời lượng 60 tiết (nội dung 3).
          Với 3 nội dung, giáo viên đăng kí các mô đun kiến thức theo mình lựa chọn; tham gia đầy đủ các lớp học tập trung để giải đáp thắc mắc; hướng dẫn tự học, rèn luyện kỹ năng cho giáo viên.
Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
          - Tăng cường dự giờ thăm lớp, tiếp xúc với học sinh kiểm tra dạy học trên lớp, kiểm tra cách tổ chức dạy học, các năng lực , phẩm chất học sinh được hình thành trong giờ học. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ, đánh giá tiết dạy, đánh giá chất lượng. Tổ chức tốt các kì thi, đánh giá đúng thực chất, nghiêm túc.
          - Tổ chức thi giáo viên giỏi trường vào tháng 11, lựa chọn giáo viên giỏi trường và bồi dưỡng đi dự thi cấp huyện.
          - Tổ chức bầu chọn giao viên chủ nhiệm giỏi trường, bồi dưỡng đi dự thi giáo viên chủ nhiệm giỏi huyện.
7. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên môn có hiệu quả.
          + Tổ chuyên môn hoạt động theo điều 15 quyết định 51 quy định về Điều lệ trường tiểu học.
          + Tổ trưởng thường xuyên dự giờ, thăm lớp với mức tối thiểu 2 tiết/ tuần; giáo viên 1 tiết / tuần, tập trung dự giờ giáo viên còn non yếu về nghiệp vụ, dự giờ những giáo viên định hướng tham gia thi GVG huyện. Dự giờ để kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề.
          + Nội dung sinh hoạt chuyên môn tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
          - Đánh giá việc thực hiện công tác chuyên môn, mỗi tháng 1 lần.
          - Nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhất là việc giảng dạy. Trước 1 tuần, giáo viên gửi ý kiến về cho tổ trưởng để tổ trưởng phân công người thực hiện.
          - Sau mỗi kì kiểm tra định kì, tập hợp những ưu điểm, nhược điểm của học sinh và bàn biện pháp phát huy, khắc phục.
          - Thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và những vấn đề khó khăn, vướng mắc của tổ hoặc những vấn đề nhằm nâng cao chất lượng theo yêu cầu nhiệm vụ năm học…
          - Thực hiện chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
- Tổ chức thi GVG cấp trường có chất lượng
          Trong quá trình hội giảng, tạo điều kiện để giáo viên được đi dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm chung; mỗi giáo viên ít nhất được dự giờ hội giảng 4 tiết/năm. Coi đó là một đợt sinh hoạt chuyên môn.
- Áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
          Mỗi giáo viên thực hiện áp dụng CNTT vào dạy học và soạn giảng; Mỗi giáo viên dạy ít nhất 1 tiết có sử dụng CNTT.
- Tổ chức hoạt động ngoài giờ
          Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp. Mỗi tháng 1 buổi giáo dục ngoài giờ. Tổ trưởng, khối trưởng lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức cho phù hợp. Có thể tổ chức thành các buổi sinh hoạt câu lạc bộ, như hội thi Rung chuông vàng.
          Thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Xây dựng mối quan hệ thầy- trò, trò- trò ứng xử bình đẳng, văn hóa. Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn truyền thống của nhà trường, của địa phương.
         
 
KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG
Thời gian Nội dung công việc Ghi chú
Tháng 8/2015 Tập trung học sinh ( 14/8), tổ chức ôn tập cho học sinh học nội quy trường lớp, biên chế lớp, bầu cán sự lớp.
Phân công chuyên môn.
Tuyển sinh lớp 1
Học tập nhiệm vụ năm học, tiếp thu các văn bản quy định về chuyên môn dạy học.
Học tập Thông tư 30 về đánh giá, xếp loại học sinh. Phân loại đối tượng học sinh để có kế hoạch dạy học phù hợp với trình độ học sinh.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 9/2015 Tổ chức lễ khai giảng năm học mới và Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Phát động các phong trào thi đua, tháng An toàn giao thông.
- Bắt đầu thực dạy Tuần 1 ở tất cả các khối lớp từ ngày 7/9/2015.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn. Làm các loại hồ sơ: Sooe theo dõi học sinh, sổ chủ nhiệm, lịch báo giảng…
Tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyên đề. Thống nhất quy định chuyên môn, kế hoạch giáo dục ngoài giờ.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 10/2015 Tổ chức thao giảng toàn trường lần I, sử dụng phương tiện dạy học.
Củng cố, tăng cường rèn nền nếp giữ vở sạch, viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh.
Thành lập CLB Tiếng Anh: ( Giao cho d/c Trang chuẩn bị)
Nâng cao chất lượng dạy học ở mỗi tiết dạy. Dự giờ, thăm lớp.
Thực hiện chuyên đề dạy Mĩ thuật theo pg]ơng pháp Đan Mạch.
Các tổ thao giảng vòng 1.
Lên kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.
Kiểm tra sách vở HS
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
Kiểm tra hồ sơ GV lần 1
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 11/2015 Thi giáo viên giỏi trường.
Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi trường.
Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tổ chức giờ dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học.
Phát động thi đua hướng về ngày 20/11 Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Tổ chức Tuần học tốt trong tháng 11
Tổ chức Hội thi Đọc hay- viết đẹp.
Kiểm tra chuyên đề,
Thi hội khỏe Phù Đổng.
Nhập dữ liệu phổ cập, kiểm tra công tác phổ cập.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng  12/2015 Thực hiện tốt nền nếp chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường các biện pháp giáo dục học sinh.
Rà soát đối tượng học sinh theo trình độ để bồi dưỡng cho phù hợp, đảm bảo mọi học sinh đều được học tập và phát triển, đạt yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
Thi viết chữ đẹp. Chấm VSCĐ.
Dự giờ - thăm lớp.
………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 01/2016 Duy trì, ổn định nền nếp chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường giáo dục học sinh thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy, nội quy trường lớp, nhiệm vụ của học sinh Tiểu học.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Thực hiện KTĐK cuối kì 1.
Sơ kết thi đua học kì I.
Giáo dục học sinh phòng tránh các tai tệ nạn xã hội, không sử dụng, mua bán và tàng trữ các loại vật liệu cháy nổ, không chơi trò chơi nguy hiểm, không sử dụng các chất gây nghiện. Đảm bảo an toàn trong thời gian trước và sau Tết Nguyên đán.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 2/2016  
Nâng cao chất lượng dạy và học, sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để làm tốt hơn công tác giáo dục.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Viết báo cáo SKKN, nộp về tổ chuyên môn.
Chấm SKKN ở trường
Thực hiện chuyên đề theo kế hoạch.
Tăng cường phụ đạo học sinh yếu.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 3/2016  
Tổ chức Tuần học tốt trong đợt thi đua chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ.
Thao giảng cấp trường lần II.
Kiểm tra nến nếp chuyên môn, kiểm tra chuyên đề.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Nộp KNSK về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
…………………………………………………………………………………………………………
Tháng 4/2016 Rà soát đối tượng học sinh theo trình độ, tăng cường bồi dưỡng học sinh yếu để tất cả học sinh có thể hoàn thành kiến thức, kĩ năng cơ bản.
Duy trì và ổn định các nến nếp, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn.
Chấm VS-CĐ
……………………………………………………………………………………
Tháng 5/2016 Tăng cường chất lượng giờ dạy, bồi dưỡng học sinh yếu, đảm bảo tất cả học sinh hoàn thành yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng.
Kiểm tra hồ sơ giáo viên và học sinh.
Chấm VS-CĐ lần IV.
Hoàn chỉnh các công việc của năm học.
Thực hiện KTĐK cuối học kì 2, vào học bạ.
Đánh giá việc hoàn thành chương trình Tiểu học đối với học sinh khối lớp 5, chuyển lớp đối với các khối khác.
Làm hồ sơ thi đua cuối năm
Tổng kết năm học.
 
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
Quy định h sơ hc sinh
-         Quy định về số sách vở học sinh: Tất cả học sinh phải có đầy đủ sách vở để học tập. Những học sinh nghèo, học sinh không có sách thì mượn sách dùng chung tại thư viện nhà  trường, học sinh đến trườn phải đi dép, mặc đồng phục theo quy định của nhà trường, em nào không thực hiện thì đội TNTP trừ điểm thi đua. Học sinh đến trường phải nghe lời thầy cô giáo, ăn nói lễ phép, chơi những trò chơi lành mạnh. Học bài, làm bài đầy đủ. Toàn trường sử dụng vở thực hành Toán, Tiếng Việt do sở GD Nghệ An phát hành. Mỗi em có ít nhất 4 vở ghi: Ghi Toán, Tiếng Việt, Tiếng anh- Tin học, Ghi chung.
Ngoài ra mỗi em đều phải có vở nháp, đồ dùng học tập đầy đủ.
 
                                                                     Ngày 30 tháng 9 năm 2015
                                                                            P Hiệu trưởng
 
 
 
                                                                              Lê Văn Hà
 
                  PHẦN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CỦA HIỆU TRƯỞNG.
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
                                                             Hiệu trưởng      
 
 
                                                             Trần Văn Hòa                                            
Thông tin chi tiết
Tên file:
Kê hoạch chuyên môn năm học 2015-2016
Phiên bản:
N/A
Tác giả:
Lê Văn Hà
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
KẾ HOẠCH » Kế hoạch tháng
Gửi lên:
16/10/2015 14:39
Cập nhật:
16/10/2015 14:39
Người gửi:
thdienlam2
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
241.50 KB
Đã xem:
153
Đã tải về:
3
Đã thảo luận:
0
Tải về
Từ site Website Trường tiểu học Diễn Lâm 2 - Diễn Châu - Nghệ An:
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File