DANH MỤC TRÁI

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

TH ket noi
Mạng Ioe
Mạng giáo dục
edu
Vio

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ WEBSITE

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 17


Hôm nayHôm nay : 34

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 670

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 223465

Bluesky

Trang nhất » KẾ HOẠCH » Kế hoạch tháng

kế hoạch chuyên môn năm học: 2016-2017
PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG TH DIỄN LÂM 2
 
        Số: 02/ KH-CM                     
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
                                                Diễn Lâm, ngày 21 tháng 9 năm 2016
 
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN
Năm học 2016- 2017
 
          Căn cứ Quyết định số 1893 /QĐ- BGDĐT, ngày 3/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017 của  giáo dục mầm non , giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ;
Căn cứ Quyết định số 3326/QĐ-UBND. VX, ngày 8/7 /2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của  GDMN, GDPT và GDTX;
Căn cứ công văn số 1817/SGD&ĐT-GDTH ngày 15/9/2016 của sở GD&ĐT Nghệ An về việc hướng dẫn NVNH 2016-2017 đối với GDTH
          Căn cứ vào văn bản 648/PGD&ĐT-GDTH ngày 26/7 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Diễn Châu về việc HD thực hiện NVNH 2016 – 2017, đối với Giáo dục Tiểu học.
          Căn cứ công văn 826/PGDĐT-TH ngày 16/9/2016 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục Tiểu học của phòng giáo dục và đào tạo huyện Diễn Châu.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 và đặc điểm tình hình của nhà trường, trường TH Diễn Lâm 2 xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2016 – 2017 như sau:
 
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHA TRƯỜNG :
1. Cán bộ giáo viên, nhân viên.
-  Năm học  2016-2017  trường TH Diễn Lâm 2 có :Tổng số CB - GV - CNV: 26 người trong đó:
+ Lao động nữ : 18
+ Trong biên chế nhà nước: 19  đ/c , hợp đông huyện 2 , hợp đồng trường: 4
+ Quản lý: 2 đ/c.
+ Phục vụ: 4 đ/c.
+ Giáo viên PTĐ: 1 đ/c.
+ Bảo vệ: 1
+ GV trực tiếp giảng dạy: 18  đ/c. Trong đó GV văn hóa: 13; GV ÂN:1; MT:1; NN:1; Tin học:1. Thể dục: 1
+ Tỉ lệ GV trên cấp : 1,16 GV/ lớp.Tỉ lệ GV hiện có kể cả hợp đồng  :1,5GV/lớp
- Trình độ chuyên môn:
ĐHSP: 14 Đ/c Tỉ lệ: 55%
CĐSP: 8  Đ/c Tỉ lệ: 34%
TC:      4 Đ/c Tỉ lệ: 6 %
- Tỉ lệ GV có trình độ trên chuẩn: 17/17 = 100%.
- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên: 12 đ/c Tỉ lệ: 55,0 %
- Cán bộ giáo viên là đoàn viên thanh niên: 10 đ/c. Tỉ lệ: 34,4 %
2. Học sinh
- Tổng số HS : 351 em
- Số lớp: 12 chia ra:
Khối 1: 3  lớp  77 em
Khối 2: 3 lớp 82 em
Khối 3: 2 lớp  61 em
Khối 4: 2 lớp 64 em
Khối 5: 2lớp 66 em
3. Cơ sở vật chất:
- Phòng học: 17phòng.
          -  Có đủ các phòng chức năng: Phòng HT: 1;  Phòng P/HT: 1; Phòng hội đồng: 1; Âm nhạc: 01; MT: 1; Tin học:1;  Anh văn: 1; Bảo vệ: 1; Truyền thống - Đội: 1; YTHĐ: 1;  Thư viện : 1;  Thiết bị : 1 và 14 phòng học văn hóa
- Bàn ghế HS: 178 bộ
- Bàn ghế giáo viên: Đảm bảo phục vụ cho việc giảng dạy cũng như hội họp.
- Thiết bị dạy học tương đối đủ theo danh mục của bộ trang bị tại lớp học
 ( mỗi lớp 1 tủ).
- Điều kiện vệ sinh, cảnh quan môi trường  tương đối Xanh - Sạch - Đẹp - an toàn.
4. Thuận lợi cơ bản.
         - Trường được PGD&ĐT Diễn Châu quan tâm chỉ đạo sát sao, được Đảng ủy, UBND xã chăm lo đầu tư cho công tác giáo dục. Sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể nhân dân ở địa phương và Ban đại diện CMHS ngày cành có hiệu quả hơn.
- Đội ngũ GV đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, thương yêu HS, nhiệt tình giảng dạy, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, có uy tín trong quần chúng nhân dân, năng lực đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Môi trường giáo dục khá tốt. Các bậc phụ huynh có quan tâm chăm lo cho con em trong việc học tập và rèn luyện. Công tác xã hội hóa giáo dục của địa phương đã có những bước phát triển về chiều sâu, tác động tích cực đến giáo dục.
5. Khó khăn:
- Đội ngũ GV tỉ lệ thấp so với mặt bằng của huyện, Âm nhạc .Tuy đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo song năng lực đội ngũ không đồng đều. Một số GV còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy, tiếp thu với cái mới còn chậm. Chưa chủ động trong dạy học nên hiệu quả còn thấp.
- Một bộ phận dân cư đông con, kinh tế chậm phát triển, ít quan tâm đến việc học tập của con cái. Số học sinh thuộc diện khó khăn vẫn còn nhiều.
- Nguồn kinh phí hạn hẹp ,do trường có ít lớp. Cơ sở vật chất còn thiếu, chưa hiện đại, chưa đủ phòng học để đáp ứng yêu cầu hiện nay.
- Đối với CBQL: Yêu cầu về công tác quản lý ngày càng cao, đòi hỏi người quản lý phải thay đổi cách nghĩ, cách làm để đáp ứng theo yêu cầu của tình hình mới.
 
 
PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG CHUYÊN MÔN
 NĂM HỌC 2016 – 2017
 
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục đổi mới quản lý theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ cho các nhà trường; khuyến khích sự sáng tạo, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho giáo viên trong tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục và đánh giá học sinh; củng cố và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục 2 buổi/ngày,nâng cao chất lượng giáo dục toàn; Thực hiện có chất lượng các yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh thông qua chương trình giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động giáo dục trải nghiệm như sinh hoạt tập thể, vui chơi, thể dục thể thao và các hoạt động xã hội khác.
          §Èy m¹nh c«ng t¸c x· héi hãa gi¸o dôc; Ph¸t huy søc m¹nh tæng hîp cña nhµ tr­êng, tranh thñ sù quan t©m l·nh ®¹o vµ chØ ®¹o cña PGD DiÔn Ch©u, cña cÊp ñy §¶ng, ChÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng, quyÕt t©m phÊn ®Êu hoµn thµnh xuÊt s¾c nhiÖm vô . PhÊn ®Êu danh hiÖu "TËp thÓ lao ®éng Tiên tiến".
II. NHỮNG CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT
1 .Huy động số lượng  và Chất lượng giáo dục :
- Huy động 100% trẻ vào lớp 1 và học sinh các độ tuổi đến trường
- Không có học sinh bỏ dở giưã chừng .
-  Đánh giá HS đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học và các hoạt động GD.
                                   HT :  100% ;   
- Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của HS:
                                    Đạt :  100 % ;           
-  Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS:
                                      Đạt : 100 % ;        
- Học sinh được khen thưởng các mặt cuối năm:  70 %.( trong đó học sinh tiêu biểu 25%)
- Học sinh lên lớp:  100 % .
- Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 100 % .
- Học sinh đạt tiêu chuẩn VSCĐ: 90 % trở lên.
- HSG giải Tiếng Anh qua mạng Intener cấp trường:  15 - 20 em
- HSG giải Tiếng Anh qua mạng Intener cấp Huyện : 10- 15 em
- HSG giải Tiếng Anh qua mạng Intener cấp Tỉnh : 1- 2 em
- HSG giải Toán qua mạng Intener cấp  Trường : 30- 40 em
- HSG giải Toán qua mạng Intener cấp  Huyện : 15-25 em
- HSG  Tin học cấp  Trường : 3-5 em
- HSG  Tin học cấp  Huyện : 1 em
2.Danh hiệu cá nhân
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3- 4 đồng chí
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 13-15 đ/c.Gv giỏ Huyện : 2đ/c
- Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: 10 đ/c  ;  giỏi Cấp huyện: 2 - 3 đ/c;
- Giáo viên LĐTT: 90% trở lên
- Xếp loại GV : Xuất sắc 25- 30%, Khá : 70 -75% , không có TB ,yếu kém
- 100% CBGV-NV tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm; trong đó bậc 3 huyện:  4; bậc 2 cấp trường
- 100% GV tham gia tự làm đồ dùng dạy học và mỗi GV có ít nhất 1 đồ dùng có chất lượng trong năm;
- Mỗi CBGV có ít nhất một sáng kiến đổi mới công tác dạy học, giáo dục, quản lý, đăng kí nâng chuẩn của các loại hình đào tạo.
Dự giờ: 30 tiết/GV, 35 tiết/TTCM, 50 tiết/  HP. Thao giảng: 5-6 tiết/GV. Giáo án điện tử: 3-5 tiết /GV.
3. Danh hiệu tập thể
- Tập thể lao động Tiên tiến.
- Giữ vững Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
- Tổ lao động tiên tiến xuất sắc: 4 tổ/ 4 tổ /năm học.
- Lớp tiên tiến : 12 / 12 lớp
4. Phổ cập giáo dục: Đạt mức độ 3
 
PHẦN III. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Nhiệm vụ 1- Thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động:
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Chỉ thị 34, chỉ thị 40 về công tác xây dựng đảng trong đội ngũ nhà giáo;  Thực hiện tốt các nội dung cuộc vận động ”Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”; nêu cao vai trò làm gương trong tất cả các hoạt động giáo dục, trong lối sống của mỗi giáo viên, nhân viên; nghiêm cấm các hành vi bạo hành, làm tổn thương học sinh cả về thể chất và tinh thần trong giáo dục, đánh giá học sinh.   Không vi phạm các quy định về đạo đức nhà giáo. Chăm lo củng cố, vun đắp khối đoàn kết trong cơ quan đơn vị. Quán triệt về những điều giáo viên không được làm theo Điều lệ Trường Tiểu học. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tự viết bản đăng ký những việc cần làm, việc không được làm để thực hiện. Từng bước hướng dẫn HS làm theo từng việc cụ thể phù hợp với lứa tuổi các em.
 
- Xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường trong các mối quan hệ thầy giáo với thầy giáo, thầy giáo với học sinh, học sinh với học sinh, học sinh với thầy giáo. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.
- Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn: Trên cơ sơ các quy định về tiêu chuẩn Trường học thân thiên, học sinh tích cực, xây dựng các nội dung cụ thể quy định nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh trong trường học. Tiếp tục hoàn thiện qui hoạch khuôn viên, phấn đấu đạt ”trường tiểu học đẹp” ở mức Tốt; Lồng ghép và tổ chức các buổi ngoại khóa nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết và ý thức phòng tránh tai nạn, thương tích, đặc biệt là tai nạn giao thông và đuối nước. Coi đây là hoạt động thường xuyên liên tục, tập trung làm chuyển biến có chất lượng hơn
 Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ tổ quốc; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ và các hoạt động vui chơi tập thể.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới và ngày toàn dân đưa trẻ đến trường  gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Học sinh lớp Một có quà tặng có ý nghĩa động viên các em trong ngày khai giảng.
- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường. Trao “Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học” cho học sinh trong Lễ tổng kết.
 
2.  Nhiệm vụ 2: Thực hiện chương trình giáo dục.
2.1 Thực hiện Biên chế năm học: Căn cứ Quyết định số 3326/QĐ-UBND. VX, ngày 8/7 /2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của  GDMN, GDPT và GDTX;
Kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017 . Cụ thể đối với GD tiểu học:
- Ngày tựu trường: 18/8/2016
- Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2016;
- Ngày bắt đầu chương trình năm học mới: Thứ 2, ngày 05/9/2016
- Học kỳ I: Từ 05/9/2016  đến 13/01/2017 (có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho hoạt động khác);
- Học kỳ II: Từ 15/01/2017 đến 24/5/2017 (có ít nhất 17 tuần thực học, 9 ngày  nghỉ tết Nguyên đán, còn lại dành cho các hoạt động khác);
- Ngày kết thúc năm học: 31 tháng 5/2017.
- Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS  xong trước ngày 10/6/2017.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tổ chức vào các ngày: 5/9/2016;15/10/2016; 20/11/2016; 22/12/2016; 9/1/2017; 3/2/2017; 26/3/2017; 30/4/2017; 19/5/2017.
 
2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục, Kế hoạch dạy học nhà trường:
Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (CT GDTH) ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ- BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Căn cứ Quyết định 1517/QĐ- UBND, ngày 20/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày ở tiểu học Cụ thể:
- Tổ chức mô hình dạy học 9 buổi (35 tiết/tuần) cho mọi học sinh nhà trường thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày, số tiết tăng thêm được bố trí hợp lý để học sinh có thời gian thực hành ngay tại trường các kỹ năng cốt lõi (nghe, nói, đọc, viết, tính toán, giáo dục kĩ năng để  rèn luyện các năng lực ,phẩm chất cho HS ), đảm bảo mọi học sinh đạt chuẩn vững chắc các kỹ năng cốt lõi theo mục tiêu từng lớp, cấp học; đồng thời mỗi học sinh được tạo cơ hội phát triển khả năng riêng của mình qua các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Dạy đủ các môn học bắt buộc theo CT GDTH về nội dung, thời lượng quy định cho mỗi môn học, HĐGD;
- Tổ chức tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối mỗi ngày học nhằm giúp học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập chính khóa ngay tại trường và phát triển năng lực tự học cho học sinh. Thời lượng tổ chức tự học có hướng dẫn tối thiểu 03-04 tiết/tuần đối với các lớp 1- 2; 02-3 tiết/tuần đối với các lớp 3- 5.
- Không giao thêm bài tập về nhà cho mọi đối tượng học sinh. Đối với học sinh còn khó khăn trong hoàn thành môn học, GV có thể giao thêm nhiệm vụ và phối hợp cha mẹ học sinh để giúp các em hoàn thành ở nhà. Đối với học sinh có năng khiếu hoặc khả năng vượt trội ở môn học, lĩnh vực giáo dục, nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với gia đinh, các tổ chức ngoài nhà trường để giúp học sinh phát triển năng khiếu;
- Bố trí thời gian thích hợp và tổ chức có chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống- giá trị sống theo tài liệu do nhà trường lựa chọn và tổ chức giáo dục trải nghiệm cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa theo hướng dẫn tại Công văn số 1738/SGDĐT- GDTH, ngày 09/9/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo . Chú ý giáo dục học sinh hiểu biết và kỹ năng, thói quen phòng chống đuối nước, tai nạn thương tich. Giáo dục học sinh thói quen hành vi tham gia giao thông an toàn kể cả đi bộ, đi xe đạp và ngồi sau xe máy.
2.3 Điều chỉnh nội dung và yêu cầu dạy học các môn học, hoạt động giáo dục:
- Triển khai chủ trương chuyển định hướng dạy học cung cấp kiến thức sang dạy học hướng vào phát triển năng lực học sinh (Năng lực tự phục vụ, tự quản;Năng lực giao tiếp hợp tác; Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề).
- Thực hiện dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng sống/giá trị sống qua các môn học, hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần được lực chọn, đảm bảo vừa sức, có tác dụng giáo dục, không gây áp lực học tập đối với học sinh.
2.4 Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức lớp học, tổ chức dạy học:
          - Tăng cường các hoạt động tập thể, HĐNGLL với nội dung, hình thức phù hợp lứa tuổi nhằm giúp học sinh có môi trường hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng khác; Cụ thể: ngày 5/9/2016 tổ chức lễ khai giảng năm học; ngày 15/10 (  Bác Hồ gửi cho ngành giáo dục) tổ chức hoạt động theo chủ đề «Con ngoan trò giỏi’; ngày 20/11( ngày nhà giáo Việt Nam) tổ chức theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo”.
Tháng 22/12 ( ngày thành lập Quân đội ND): Chủ điểm “Uống nước nhớ nguồn”.
Tháng 9/1( Ngày sinh viên Việt Nam): Chủ điểm “Mừng Đảng mừng Xuân”.
Tháng 3/2 ( Thành lập Đảng): Chủ điểm “Tiến bước lên Đoàn”.
Tháng 26/3( Thành lập Đoàn): Chủ điểm “Hoà bình và Hữu nghị”.
Tháng 30/4( Giải phòng Miền Nam): Chủ điểm ‘“Tự hào truyền thống Đội ta”.
Tháng: 19/5( ngày sinh của Bác) Chủ điểm “Bác Hồ kính yêu”
- Chỉ đạo giáo viên thay đổi hình thức dạy học một số môn học chuyển đổi sang HĐGD và hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học: dạy ở trong lớp, phòng GD nghệ thuật, ngoài sân trường, v.v..nhằm tạo không gian thoải mái cho học sinh tham gia các hoạt động.
- Tiếp tục triển khai có chất lượng việc áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các bài học môn Tự nhiên- xã hội và Khoa học; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề; Cô Hồng thực hiện trong khối 4-5.
 - Triển khai dạy môn Mỹ thuật theo Phương pháp Đan Mạch đến tận GV, Giáo viên mĩ thuật tự chủ xây dựng kế hoạch dày theo Phương pháp Đan mạch cho mỗi khối lớp từ 1-2 chủ đề/ học kì, tự chủ về thời gian ( Thầy Thẩm thực hiện)
- Triển khai áp dụng mô hình đổi mới phương pháp dạy học của Dự án VNEN: như : Mô hình tổ chức lớp học, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học, sử dụng không gian phòng học, xây dựng thư viện lớp học, cộng đồng tham gia các hoạt động của nhà trường; đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Xây dựng sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề áp dụng mô hình dạy học mới cho tất cả khối lớp. Mỗi giáo viên thực hiện dạy thể nghiệm ít nhất 1 tiết; sau đó áp dụng vào giảng dạy trên lớp mình.
- Tiếp tục chỉ đạo, triển khai dạy học Tiếng Việt 1, Công nghệ giáo dục hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm và áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học TV1, CGD cho tất cả giáo viên. Các giáo viên tổ chức tập huấn lại cho phụ huynh để họ có thể hướng dẫn con em mình tự học ở nhà theo đúng thiết kế của tài liệu CNGD.
2.5 Đổi mới phương pháp đánh giá học sinh:
- Tiếp tục tổ chức các sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường để rút kinh nghiệm và thực hiện Thông tư 30 sửa đổi về đánh giá học sinh tiểu học. Thực hiện có chất lượng một số nội dung và kỹ thuật đánh giá học sinh theo TT30 sửa đổi theo tinh thần chỉ đạo của Sở và phòng .
- Thực hiện  quản lý hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định của TT30,mỗi học sinh có một bộ hồ sơ riêng.
2.6 Triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học:
 Triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở khối 3 mỗi tuần 4tiết , dạy theo chương trình A,B,C với khối 2, dạy  theo chương  trình Let’learn  từ lớp 4 đến lớp 5 mỗi tuần 2 tiết . Phát triển câu lạc bộ Tiêng Anh,tổ chức thi Olympic Tiếng Anh đạt kết quả cao.
          Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học cho các lớp 3,4,5. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo. Tổ chức cho học sinh tham gia thi tin học cấp trường, tham gia thi tin học trẻ  các cấp. Giao trách nhiệm cho đ/c Hạnh  chịu trách nhiệm bồi dưỡng để có HSG cấp Huyện.
          Các GV bộ môn dạy Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc phải có sổ nhật ký ghi chép tình trạng máy móc, hiện trạng trước và sau sử dụng. Đối với phòng Tin học cần có kế hoạch bảo dưỡng máy móc hàng tháng.
2.7 Giáo dục cho đối tượng khuyết tật (KT), học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn(HCĐBKK)
Đối với học sinh có HCĐBKK, cần linh hoạt trong tổ chức dạy học, đánh giá phù hợp với từng loại khuyết tật, từng hoàn cảnh. Không đánh giá HS khuyết tật theo chuẩn KT- KN như học sinh bình thường khác mà chỉ ghi nhận những tiến bộ hoặc mặt sở trường của từng em. Học sinh khuyết tật phải có Hồ sơ khuyết tật được trạm y tế phường, xã, thị trấn xác nhận. Nhà trường lập và sử dụng cuốn Hồ sơ theo dõi HS khuyết tật theo mẫu quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.  Không làm tổn thương các em. Khen thưởng, động viên kịp thời học sinh có hoàn cảnh khó khăn có ý chí vươn lên trong học tập, rèn luyện.
2.8  Sử dụng sách giao khoa và tài liệu bổ trợ:
Học sinh cần có đủ sách giáo khoa các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Mỗi môn học được sử dụng không quá 01 tài liệu bổ trợ sử dụng ở trường. Trường  thống nhất một trong 2 tài liệu bổ trợ: hoặc vở thực hành hoặc vở bài tập các môn học ( riêng môn Tiếng việt và Tiếng Anh được sử dụng thêm vở luyện viết chữ đẹp) để sử dụng trong các tiết luyện tập thực hành và tự học cuối buổi chiều. Những học sinh có năng khiếu có thể sử dụng thêm các bài tập nâng cao để học tập.
- Sử dụng vở viết: Theo mẫu hiện hành
- Kiểm kê lại toàn bộ thiết bị dạy học, mua sắm, bổ sung những thiết bị đã hư hỏng hoặc thiếu do phát sinh lớp, học sinh. Tiếp tục phát động trong giáo viên phong trào tự làm đồ dùng dạy học với vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền
       2.9 Tiếp tục triển khai dạy học
- Tổ chức dạy An Toàn Giao Thông 6 bài trong 12 tuần đầu theo tài liệu hiện hành cho các khối lớp; triển khai dạy giáo dục giá trị sống- kỹ năng sống theo tài liệu từ tuần 13 trở đi; mỗi bài 1 tiết.
- Sinh hoạt theo chủ điểm trong tháng, tiết GDTT đầu tuần (chào cờ) và tiết GDTT cuối tuần, hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng. Tuần chẵn tổ chức HĐ theo lớp, tuần lẻ do Đội chủ trì.
- Sinh hoạt câu lạc bộ theo sở thích và nhu cầu của học sinh:
 “ Câu lạc bộ Tiếng Anh tiểu học” do đ/c Thu phụ trách;
- Xây dựng và thực hiện chương trình Giáo dục kỹ năng sống với chủ đề “sống thân thiện, an toàn”. Chương trình giáo dục vệ sinh học đường GD thói quen giữ môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, kỹ năng rửa tay với xà phòng; kỹ năng và thói quen đánh răng vào buổi tối và buổi sáng.
- Tổ chức các hoạt động tự kiểm tra vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp, học sinh được tham gia các hoạt động ca múa hát sân trường; chơi các trò chơi dân gian, trò chơi thân thiện và một số hoạt động khác như: đọc sách, báo... nhằm phát triển văn hóa đọc trong trường tiểu học vào thời gian 15 phút đầu buổi học và ra chơi giữa giờ 20 phút .
3. Nhiệm vụ 3: Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
          Quán triệt NĐ 20 /2014 NĐ-CP CP, ngày 24/3/2014 của chính phủ về Phổ cập giáo dục và xóa mù chữ  về công tác PCGD đến tận cán bộ, giáo viên.
- Thực hiện công tác phổ cập chu kỳ mới 2014-2019
          Phổ cập về số lượng gắn liền với chuẩn hóa về chất lượng dạy học, giáo dục và các điều kiện thiết yếu. Huy động hết trẻ 6 tuổi vào lớp 1; đảm bảo hiệu quả đào tạo cao hơn năm trước.
          Duy trì sỹ số 100 %, kiên quyết không để trẻ bỏ học, trẻ trong độ tuổi ở ngoài nhà trường. Kiên quyết không để học sinh thất học vì lí do kinh tế.
          Rà soát các tiêu chuẩn phổ cập, hàng năm có kế hoạch để hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, tiêu chí. Hoàn chỉnh hồ sơ PCGDTH đúng quy định, đảm bảo khoa học và tính pháp lý cao. Giữ vững các tiêu chí Phổ cập GDTH ĐĐT Mức độ 3. Hoàn thành công tác tự kiểm tra trước ngày 20/11/2016.
- Phân công công tác phổ cập :
          + Phụ trách chung ; đ/c Hòa
          + Quản lý hồ sơ số liệu và trực tiếp chỉ đạo công việc : đ/c Hà
          + Hỗ trợ cập nhật các thông tin và hồ sơ : đ/c Hường
          + Phụ trách các xóm : cử 9 GV được phân công về  9  xóm điều tra cùng với Mầm non và THCS.
- Giao nhiệm vụ phụ trách khối, xóm ổn định cho giáo viên. Giáo viên được phân công phải làm tốt công tác điều tra, cập nhật diễn biến dân số, tổng hợp số liệu điều tra hàng năm và chịu trách nhiệm trước nhà trường về các thông tin trong sổ: Cụ thể
Xóm 4BL: T Tình      Xóm 5BL: T Hùng       Xóm 6BL: Phạm Hà
Xóm 7BL: C Hồng    Xóm 8BL: C Hoa         Xóm 9BL: C Minh
Xóm 10BL: C Hương   Xóm 11BL: T Anh    Xóm 12BL: T Vinh
 
 

KẾ HOẠCH DẠY HỌC- GIÁO DỤC CHI TIẾT CHO CÁC LỚP
NĂM HỌC: 2016-2017
 
LớP Tiếng Việt Toán Khoa(TNXH) Sử&Địa Đạo đức Âm nhạc Mĩ thuật   Kĩ thuật( T Công)   Thể dục Anh Tin SHTT KNS TỰ HỌC CỘNG
  QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16 TĂNG QĐ16      
1A 10 4 4 2 1       1   1 1 1 1 1   1       2 1 4 35
1B 10 4 4 2 1       1   1 1 1 1 1   1       2 1 4 35
1C 10 4 4 2 1       1   1 1 1 1 1   1       2 1 4 35
2A 9 3 5 2 1       1   1   1 1 1   2   2   2 1 3 35
2B 9 3 5 2 1       1   1   1 1 1   2   2   2 1 3 35
2C 9 3 5 2 1       1   1   1 1 1   2   2   2 1 3 35
3A 8 2 5 1 2       1   1   1   1   2   4 2 2 1 2 35
3B 8 2 5 1 2       1   1   1   1   2   4 2 2 1 2 35
4A 8 2 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 2 35
4B 8 2 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   2 2 2 1 2 35
5A 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   3 2 2 1 2 35
5B 8 1 5 1 2   1 1 1   1   1   1   2   3 2 2 1 2 35
                                                 
Cộng 129 42 72 32 24 6 12 0 15 0 15 7 15 0 15 0 27 0 24 21 30 9 30 420

.  
 
4.   Phân công phụ trách:
1. Lê Văn Hà   Phó HT:
 - Phụ trách chuyên môn tất cả các khối lớp
- Phụ trách công tác mũi nhọn HSG, các cuộc thi, công tác KĐCL,PCGD.Hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Phụ trách công tác bồi dưỡng giáo viên.
- Phụ trách công tác lao động vệ sinh môi trường, CSVC, trường học thân thiện
2. Hà Thị hồng: Tổng phụ trách đội + Lao động+ HĐPT
3 Ngô Thị Hương   Đoàn thanh niên ,dạy lớp 1B
4. Trần Đức Tình; Trưởng ban Thanh tra,dạy 4A
5. Nguyễn Khắc Hữu: CTCĐ,dạy 5B
GV giảng dạy : Thực hiện theo QĐ số 01 – QĐPC THD l2 ngày 1 tháng 09 năm 2016 của Hiệu trưởng.
 
DANH SÁCH PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC: 2016-2017
TT Họ và tên Ngày sinh TĐCM Chức vụ Phân công
 chuyên môn
1 TrÇn V¨n Hßa 22/07/1958 Cao đẳng Hiệu trưởng Hiệu Trưởng
2 Lª V¨n Hµ 12/11/1969 Đại học Hiệu phó P Hiệu trưởng
3 Hà Thị Hồng 01/07/1976 Đại học TPT TPT- GV PM
4 Ng« ThÞ Hîi 06/10/1983 Trung cấp Kế toán Kế Toán
5 Nguyễn Thị Khai 30/07/1985 Trung cấp Thư viện Thư Viện
6 Bùi Thị Hường 02/02/1984 Trung cấp Văn phòng Văn Phòng
7 Hồ Thị Minh Nguyệt 02/11/1992 Trung cấp Y tế Y Tế
8 Nguyễn Thị Kim Hoa 15/07/1975 Đại học Giáo viên CN1A
9 Nguyễn Thị Hương 06/01/1982 Đại học BT Đoàn-GV CN 1B
10 Đậu Thị Hồng Minh 18/12/1972 Đại học Tổ trưởng-GV CN 1C
11 Phạm Thị Thu Hà 10/11/1973 Đại học Tổ phó- GV CN 2A
12 Trương Thị Thanh Tâm 04/08/1976 Cao đẳng Giáo viên CN 2B
13 Trần Thị Đoan 08/08/1965 Cao đẳng Giáo viên CN2C
14 Đặng Văn Hùng 27/7/1973 Đại học Tổ trưởng-GV CN 3A
15 Nguyễn Thị Thuỷ 28/02/1981 Đại học  GV CN 3B
16 Trần Đức Tình 23/04/1976 Đại học Tổ trưởng-GV CN 4A
17 Chu Thị Trường 01/10/1974 Cao đẳng TKHĐ-Giáo viên CN 4B
18 Trần Quang Vinh 02/03/1978 Đại học Tổ phó- GV CN 5A
19 Nguyễn Khắc Hữu 14/10/1975 Đại học CTCĐ-GV CN5B
20 NguyÔn ThÕ Anh 31/07/1973 Đại học Giáo viên GV TD
21 Phạm Đình Thẩm 10/10/1974 Cao đẳng Giáo viên GV MT
22 Đào Thị Lụa 20/11/1991 Cao đẳng Giáo viên GV AN
23 Trần Thị Thu 8/3/1981   Giáo viên GV AV
24 Đăng Thị Hạnh 21/9/1984 Cao đẳng Giáo viên GV Tin
25 Hoàng Thị Biên 27/8/1990 Cao đẳng Giáo viên GV2
26 Lê Văn Viết 22/2/1966     Bảo vệ
 
5. Công tác bồi dưỡng giáo viên
.         Căn cứ Công văn số 1839/SGDĐT-GDTX ngày 15/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục thường xuyên
Căn cứ công văn số:624/PGDĐT-GDTX của phong giáo dục Diễn Châu, ngày 16 tháng  9 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với GDTX.  Nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2016-2017 thực hiện theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GD&ĐT. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào học tập các văn bản quy định về chuyên môn, gồm có:
Thực hiện BDTX 3 nội dung theo quy định:
Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học, thời lượng 30 tiết (nội dung 1); Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, thời lượng 30 tiết (nội dung 2); Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên, thời lượng 60 tiết (nội dung 3).
          Với 3 nội dung, giáo viên đăng kí các mô đun kiến thức theo mình lựa chọn; tham gia đầy đủ các lớp học tập trung để giải đáp thắc mắc; hướng dẫn tự học, rèn luyện kỹ năng cho giáo viên.
Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
          - Tăng cường dự giờ thăm lớp, tiếp xúc với học sinh kiểm tra dạy học trên lớp, kiểm tra cách tổ chức dạy học, các năng lực , phẩm chất học sinh được hình thành trong giờ học. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ, đánh giá tiết dạy, đánh giá chất lượng. Tổ chức tốt các kì thi, đánh giá đúng thực chất, nghiêm túc.
          - Tổ chức thi giáo viên giỏi trường vào tháng 11, lựa chọn giáo viên giỏi trường và bồi dưỡng đi dự thi cấp huyện.
          - Tổ chức bầu chọn giao viên chủ nhiệm giỏi trường.
7. Tổ chức hoạt động của tổ chuyên môn có hiệu quả.
          + Tổ chuyên môn hoạt động theo điều 15 quyết định 51 quy định về Điều lệ trường tiểu học.
          + Tổ trưởng thường xuyên dự giờ, thăm lớp với mức tối thiểu 1.5 tiết/ tuần; giáo viên 1 tiết / tuần, tập trung dự giờ giáo viên còn non yếu về nghiệp vụ, dự giờ những giáo viên định hướng tham gia thi GVG huyện. Dự giờ để kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề.
          + Nội dung sinh hoạt chuyên môn tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
7.1 Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu phát triển bài dạy.
SHCM theo nghiên cứu bài học là một trong các nội dung đổi mới SHCM. Tiết dạy là kết quả của cả tổ chuyên môn. Các bước đổi mới SHCM theo nghiên cứu bài học:
          + Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
          + Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.
          + Suy ngẫm và thảo luận bài học.
          + Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.
- Cách quan sát của GV đi dự giờ:  Giáo viên chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh. Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh. Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học.
- Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận. Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:
          HS học như thế nào?
          Lớp dạy đang gặp khó khăn gì?
          Nội dung và PP giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không?
          Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?
          Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?...
- Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp.
- SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục.
Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp giáo viên chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng học sinh lớp mình, trường mình hơn.
Giáo viên có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế.
Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.
 Cách thức tiến hành SHCM theo nghiên cứu bài học:
 Bước 1. Họp tổ chuyên môn để xác định mục tiêu, chuẩn bị bài dạy: Tổ chọn một bài, giao cho giáo viên thảo luận về thể loại, nội dung, các PP, chuẩn kiến thức, kỹ năng, cách thức tổ chức cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, dự kiến những khó khăn... Giao cho giáo viên soạn.
 Bước 2. Tiến hành bài giảng minh họa và dự giờ. Giáo viên dạy minh hoạ thực hiện bài nghiên cứu. Giáo viên trong tổ thưc hiện dự giờ như mục tiêu 2.
 Bước 3. Họp tổ chuyên môn, suy ngẫm, thảo luận, tìm biện pháp khắc phục. Giáo viên thực hiện tiết minh hoạ tự nhận xét về ý tưởng của tổ và mình đã thực hiện được đến đâu. Giáo viên tham gia góp ý, tập trung vào hoạt động của học sinh, không xếp loại tiết dạy. Rút ra bài học kinh nghiệm cho mọi giáo viên.
 Bước 4. Áp dụng. Trên cơ sở bài dạy minh hoạ, giáo viên trong tổ vận dụng, kiểm nghiệm vấn đề đã được thống nhất trong tổ vào dạy dạy hàng ngày.
Hồ sơ SHCM theo nghiên cứu bài học:
. Kế hoạch triển khai: Trình bày rõ mục tiêu, yêu cầu của tổ chuyên môn, thời gian thực hiện tứng bước, tên bài dạy, chọn lớp học sinh, địa điểm dạy, phân công nhóm soạn bài, giáo viên dạy minh hoạ, thành phần thưm dự, phân công ngừi hỗ trợ, thư ký ghi biên bản.... Bản kế hoạch được BGh phê duyệt.
. Giáo án thiết kế tiết dạy minh họa.
. Biên bản (02 bản): Triển khai kế hoạch và thảo luận, rút kinh nghiệm.
. Phiếu dự giờ (không xếp loại tiết dạy). Phân công giáo viên có chuyên môn tốt, cùng môn với giáo viên dạy minh hoa đẻ ghi chép diễn biến tiết dạy (chủ yếu thu thập dữ liệu tiết học, diễn biến tình hình học tập của học sinh...) có thể kèm theo hình ảnh, video minh họa.
Toàn bộ hồ sơ trên xếp theo trình tự và đóng thành quyển (mỗi lần thực hiện đóng thành 1 quyển).
 
7.2 Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề:
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học,  căn cứ vào tình hình thực tế của trường và tổ chuyên môn, tổ trưởng lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề, nội dung sinh hoạt chuyên đề bám sát vào đổi mới PPDH, KTĐG và có tính khả thi: Cụ thể thực hiện các chuyên đề sau: Vận dụng linh hoạt mô hình dạy học trường Tiểu học mới trong tiết Tập đọc; Luyện từ và câu; Luyện tập toán; Đánh giá học sinh theo thông tư 30 sửa đổi; Phương pháp ‘bàn tay nặn bột’; dạy học kỹ năng sống. Dạy mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch.
  - Tổ trưởng phân công giáo viên (nhóm giáo viên) nghiên cứu và báo cáo chuyên đề, quy trình nghiên cứu chuyên đề ở tổ chuyên môn cần trải qua ba giai đoạn: lập kế hoạch, triển khai kế hoạch, phân tích và tự kiểm nghiệm.
  -  Tổ trưởng xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên đề và trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt ngay từ đầu năm học.
  - Các bước tổ chức sinh hoạt chuyên:
  Bước 1:  Công tác chuẩn bị
   - Dự kiến nội dung công việc, tiến trình hoạt động;
  - Dự kiến những phương tiện, thiết bị cần cho hoạt động;
  - Dự kiến giao nhiệm vụ cho từng thành viên và thời gian hoàn thành công việc.
  Bước 2: Điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề
  - Lựa chọn thời gian và tiến hành đúng theo thời gian đã chọn;
  - Phân công giáo viên viết biên bản (nghị quyết);
  - Tổ trưởng điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề: Xác định rõ mục tiêu buổi sinh hoạt, công bố chương trình, cách triển khai, định hướng thảo luận rõ ràng; nêu rõ nguyên tắc làm việc; khêu gợi các ý kiến phát biểu của đồng nghiệp: mời giáo viên cũ phát biểu trước, giáo viên mới phát biểu sau; Biết chẻ nhỏ vấn đề thảo luận bằng những câu hỏi dẫn dắt hợp lý; lắng nghe, tôn trọng các ý kiến phát biểu;
  - Các thành viên được phân công viết các chuyên đề báo cáo nội dung.
  Bước 3. Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề
  - Tổ trưởng chuyên môn đánh giá những ưu điểm và tồn tại của chuyên đề, phương hướng triển khai vận dụng kết quả của chuyên đề trong thực tế giảng dạy.
. Hồ sơ sinh hoạt tổ chuyên môn theo "chuyên đề" gồm:
  - Kế hoạch triển khai: Trình bày rõ mục tiêu, yêu cầu của tổ chuyên môn, thời gian thực hiện từng bước (giờ, ngày, tháng) bước 1, bước 2, bước 3; tên chuyên đề, địa điểm tổ chức, phân công người chuẩn bị, người báo cáo chuyên đề, thành phần tham dự, phân công người hỗ trợ thiết bị, người viết biên bản,… Bản kế hoạch có chữ ký duyệt (dấu đỏ) của nhà trường.
  - Toàn văn báo cáo chuyên đề (bản in hoặc viết tay)
  -  Biên bản (2 bản): Buổi sinh hoạt tổ triển khai kế hoạch, buổi sinh hoạt tổ thảo luận rút kinh nghiệm, tổng kết.
 
 Đánh giá việc thực hiện công tác chuyên môn, mỗi tháng 1 lần.
          - Nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhất là việc giảng dạy. Trước 1 tuần, giáo viên gửi ý kiến về cho tổ trưởng để tổ trưởng phân công người thực hiện.
          - Sau mỗi kì kiểm tra định kì, tập hợp những ưu điểm, nhược điểm của học sinh và bàn biện pháp phát huy, khắc phục.
          - Thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và những vấn đề khó khăn, vướng mắc của tổ hoặc những vấn đề nhằm nâng cao chất lượng theo yêu cầu nhiệm vụ năm học…
          - Thực hiện chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
- Tổ chức thi GVG cấp trường có chất lượng
          Trong quá trình hội giảng, tạo điều kiện để giáo viên được đi dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm chung; mỗi giáo viên ít nhất được dự giờ hội giảng 4-5 tiết/năm. Coi đó là một đợt sinh hoạt chuyên môn.
- Áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
          Mỗi giáo viên thực hiện áp dụng CNTT vào dạy học và soạn giảng; Mỗi giáo viên dạy ít nhất 1-3 tiết có sử dụng CNTT.
- Tổ chức hoạt động ngoài giờ
          Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp. Mỗi tháng 1 buổi giáo dục ngoài giờ. Tổ trưởng, khối trưởng lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức cho phù hợp. Có thể tổ chức thành các buổi sinh hoạt câu lạc bộ, như hội thi Rung chuông vàng.
          Thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Xây dựng mối quan hệ thầy- trò, trò- trò ứng xử bình đẳng, văn hóa. Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn truyền thống của nhà trường, của địa phương.
         
 
KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG
Thời gian Nội dung công việc Ghi chú
Tháng 8/2016 Tập trung học sinh ( 18/8), tổ chức ôn tập cho học sinh học nội quy trường lớp, biên chế lớp, bầu cán sự lớp.
Tuyển sinh lớp 1
Tập huấn mô hình trường TH mới
Tập huấn Tiếng việt 1
. Phân loại đối tượng học sinh để có kế hoạch dạy học phù hợp với trình độ học sinh.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 9/2016 Tổ chức lễ khai giảng năm học mới và Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Phát động các phong trào thi đua, tháng An toàn giao thông.
Phân công chuyên môn.
- Bắt đầu thực dạy Tuần 1 ở tất cả các khối lớp từ ngày 5/9/2016.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn. Làm các loại hồ sơ: Sổ theo dõi học sinh, sổ chủ nhiệm, lịch báo giảng…
Tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyên đề áp dụng dạy học theo V nen. Thống nhất quy định chuyên môn, kế hoạch giáo dục ngoài giờ.
Tổ chức các hội nghị.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 10/2016 Tổ chức thao giảng toàn trường lần I, sử dụng phương tiện dạy học.
Củng cố, tăng cường rèn nền nếp giữ vở sạch, viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh.
Thành lập CLB Tiếng Anh: ( Giao cho d/c Thu chuẩn bị)
Nâng cao chất lượng dạy học ở mỗi tiết dạy. Dự giờ, thăm lớp.
Thực hiện chuyên đề Khoa học theo phương pháp ‘Bàn tay nặn bột’
Các tổ thao giảng vòng 2.
Lên kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.
Kiểm tra sách vở HS
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
Kiểm tra hồ sơ GV lần 1
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 11/2016 Thi giáo viên giỏi trường.
Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tổ chức giờ dạy theo hướng nghiên cứu bài học.
Phát động thi đua hướng về ngày 20/11 Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Dạy Kỹ năng sống từ tuần 13
Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề dạy kỹ năng sống.
Tổ chức Tuần học tốt trong tháng 11
Tổ chức Hội thi Đọc hay- viết đẹp.
Kiểm tra chuyên đề,
Nhập dữ liệu phổ cập, kiểm tra công tác phổ cập.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng  12/2016 Thực hiện tốt nền nếp chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường các biện pháp giáo dục học sinh.
Rà soát đối tượng học sinh theo trình độ để bồi dưỡng cho phù hợp, đảm bảo mọi học sinh đều được học tập và phát triển, đạt yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
Thi viết chữ đẹp. Chấm VSCĐ.
Dự giờ - thăm lớp.
Hoàn thành công tác PCGD
………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 01/2017 Duy trì, ổn định nền nếp chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường giáo dục học sinh thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy, nội quy trường lớp, nhiệm vụ của học sinh Tiểu học.
Dạy học học kì 2 từ 15/1.
Đành giá xếp loại HS.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Thực hiện KTĐK cuối kì 1.
Sơ kết thi đua học kì I.
Giáo dục học sinh phòng tránh các tai tệ nạn xã hội, không sử dụng, mua bán và tàng trữ các loại vật liệu cháy nổ, không chơi trò chơi nguy hiểm, không sử dụng các chất gây nghiện. Đảm bảo an toàn trong thời gian trước và sau Tết Nguyên đán.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 2/2017  
Nâng cao chất lượng dạy và học, sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để làm tốt hơn công tác giáo dục.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Viết báo cáo SKKN, nộp về tổ chuyên môn.
Chấm SKKN ở trường
Thực hiện chuyên đề theo kế hoạch.
Tăng cường phụ đạo học sinh yếu.
Kiểm tra nền nếp chuyên môn.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tháng 3/2017 Tổ chức Tuần học tốt trong đợt thi đua chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ.
Thao giảng cấp trường lần II.
Kiểm tra nến nếp chuyên môn, kiểm tra chuyên đề.
Dự giờ - thăm lớp
Kiểm tra nội bộ trường học.
Nộp KNSK về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
…………………………………………………………………………………………………………
Tháng 4/2017 Rà soát đối tượng học sinh theo trình độ, tăng cường bồi dưỡng học sinh yếu để tất cả học sinh có thể hoàn thành kiến thức, kĩ năng cơ bản.
Duy trì và ổn định các nến nếp, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn.
Chấm VS-CĐ
……………………………………………………………………………………
Tháng 5/2017 Tăng cường chất lượng giờ dạy, bồi dưỡng học sinh yếu, đảm bảo tất cả học sinh hoàn thành yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng.
Kiểm tra hồ sơ giáo viên và học sinh.
Chấm VS-CĐ lần IV.
Hoàn chỉnh các công việc của năm học.
Thực hiện KTĐK cuối học kì 2, vào học bạ.
Đánh giá việc hoàn thành chương trình Tiểu học đối với học sinh khối lớp 5, chuyển lớp đối với các khối khác.
Làm hồ sơ thi đua cuối năm
Tổng kết năm học.
 
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
Quy định h sơ hc sinh
-         Quy định về số sách vở học sinh: Tất cả học sinh phải có đầy đủ sách vở để học tập. Những học sinh nghèo, học sinh không có sách thì mượn sách dùng chung tại thư viện nhà  trường, học sinh đến trườn phải đi dép, mặc đồng phục theo quy định của nhà trường, em nào không thực hiện thì đội TNTP trừ điểm thi đua. Học sinh đến trường phải nghe lời thầy cô giáo, ăn nói lễ phép, chơi những trò chơi lành mạnh. Học bài, làm bài đầy đủ. Toàn trường sử dụng vở thực hành Toán, Tiếng Việt do sở GD Nghệ An phát hành. Mỗi em có ít nhất 4 vở ghi: Ghi Toán, Tiếng Việt, Tiếng anh- Tin học, Ghi chung.
Ngoài ra mỗi em đều phải có vở nháp, đồ dùng học tập đầy đủ.
 
                                                                    
                                                                            P Hiệu trưởng
 
 
 
                                                                              Lê Văn Hà
 
                  PHẦN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CỦA HIỆU TRƯỞNG.
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………...................
                                                             Hiệu trưởng      
 
 
                                                             Trần Văn Hòa                                            
Thông tin chi tiết
Tên file:
kế hoạch chuyên môn năm học: 2016-2017
Phiên bản:
N/A
Tác giả:
Lê văn Hà
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
KẾ HOẠCH » Kế hoạch tháng
Gửi lên:
17/10/2016 08:14
Cập nhật:
17/10/2016 08:14
Người gửi:
thdienlam2
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
247.00 KB
Đã xem:
34
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
Từ site Website Trường tiểu học Diễn Lâm 2 - Diễn Châu - Nghệ An:
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File